Trang chủ Góc chia sẻ Những lời chúc 20/11 bằng tiếng Nhật – Pháp – Trung hay...

Những lời chúc 20/11 bằng tiếng Nhật – Pháp – Trung hay nhất

97
0
Chia sẻ

Tuy Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc không có “ngày nhà giáo” nhưng không có nghĩa chúng ta không thể gửi lời chúc 20/11 đến các thầy cô người Nhật, người Pháp hay người Trung của mình. Theo chân chúng tôi khám phá những lời chúc chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 bằng những thứ tiếng khác nhau nhé!

nhung-loi-chuc-2011-bang-tieng-nhat-phap-trung-hay-nhat-hinh-anh-1

Tổng hợp những lời chúc 20/11 bằng nhiều thứ tiếng

Những lời chúc 20/11 bằng tiếng Nhật hay nhất

#1.

「先生、たいへんお世話になり,いつも親身になって相談にのっていただき、本当にありがとうございました」

[JAPAN] Sensei, taihen ni osewa ni nari, itsumo shinmi ni natte soudan ni notte itadaki, hontou ni arigatou gozaimasu.

[VIE] Em thật sự rất biết ơn cô vì lúc nào cô cũng luôn luôn thân thiết, trao đổi chia sẻ thắc mắc của em. Thật sự từ đáy lòng, em cám ơn cô.

#2.

「今日まで本当にありがとうございました。○先生に担任してもらえて良かったです」

[JAPAN] Kyou made hontouni arigatougozaimashita. sensei tainin shite moraete yokatta desu.

[VIE] Em thật sự biết ơn cô vì những gì cô đã làm, được cô (tên) làm chủ nhiệm thật là một điều tuyệt vời.

#3.

「先生の授業はとても楽しく、大好きでした。」

[JAPAN] Sensei no jugyou ha totemo tanoshiku, daisuki deshita.

[VIE] Tiết học của cô lúc của cô rất thú vị và em rất thích.

#4.

「先生、お元気で頑張ってください」

[JAPAN] Sensei, ogenkide ganbattekudasai.

[VIE] Cô hãy giữ gìn sức khỏe để dạy dỗ chúng em.

#5.

「いつか先生に成長した姿を見せられるように頑張ります」

[JAPAN] Itsuka sensei ni seichoushita sugata wo miserareru youni ganbarimasu.

[VIE] Em sẽ cố gắng để một lúc nào đó cho cô thấy sự trưởng thành của mình.

#6.

「私は先生と過ごした素晴らしい時間を決して忘れません」

[JAPAN] Watashi wa sensei to sugoshita subarashī jikan o kesshite wasuremasearimasen.

[VIE] Em sẽ không bao giờ quên được những khoảng thời gian tuyệt vời bên cô.

#7.

「先生の授業のおかげで、日本語力を上げることができました」

[JAPAN] Sensei no jugyō no okage de, nihongochikara o ageru koto ga dekimashimashita.

[VIE] Nhờ có các giờ học của cô, mà tiếng Nhật của em ngày càng tiến bộ.

#8.

「先生は私に日本語の楽しさを教えてくれました」

[JAPAN] Sensei wa watashi ni nihongo no tanoshisa o oshiete kuremashimashita.

[VIE] Cô đã cho em niềm vui thích học tiếng Nhật.

#9.

「先生にお会いできて光栄です」

[JAPAN] Sensei ni o ai dekite kōeidesu.

[VIE] Gặp được cô là niềm vinh hạnh của em.

#10.

「これからも連絡を取り合いましょう。」

[JAPAN] Korekara mo renraku o toriaimashou.

[VIE] Hãy giữ liên lạc thường xuyên nha cô.

nhung-loi-chuc-2011-bang-tieng-nhat-phap-trung-hay-nhat-hinh-anh-2

#11.

「先生に出会えて嬉しいです」

[JAPAN] Sensei ni deaete ureshīdesu.

[VIE] Thật hạnh phúc khi gặp được cô.

#12.

「先生がした全てのことに感謝しています」

[JAPAN] Sensei ga shita subete no koto ni kansha shite imasu.

[VIE] Thành thật biết ơn những gì cô đã làm cho em.

#13.

「素晴らしい授業をしていただき、ありがとうございました」

[JAPAN] Subarashī jugyō o shite itadaki, arigatōgozaimashita.

[VIE] Cám ơn cô vì những tiết học tuyệt vời.

Những lời chúc 20/11 bằng tiếng Pháp hay nhất

#1.

[FRENCH] Jour 20-11, les enseignants, lui souhaitant les meilleurs vœux! Les bons enseignants toujours remplies de sa noble mission dans les centenaires gens maintenant cultivés, dans le renouveau du pays. Je tiens à remercier les enseignants.

[VIE] Nhân ngày 20-11, em xin chúc các thầy các cô lời chúc tốt đẹp nhất!  Chúc các thầy cô luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ cao cả của mình trong sự nghiệp trăm năm trồng người, trong công cuộc đổi mới của đất nước. Em trân trọng cám ơn các thầy cô.

#2.

[FRENCH] Happy Day Vietnam Teacher 20/11. Ancien élève de l’enseignant, l’enseignant souhaite, et elle était toujours dans la santé, le bonheur, et bon pour les souhaits de chacun pour tous les élèves et les enseignants sont de plus en plus une réalité.

[VIE] Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Học trò cũ của Thầy Cô, kính chúc các thầy, các cô luôn vui khoẻ, hạnh phúc, và chúc cho mọi lời chúc của tất cả học trò dành cho các thầy các cô đều trở thành hiện thực.

#3.

[FRENCH] 20/11, j’aiment passer la bénédiction la plus significative, les fleurs de son, et toutes les salutations qui sont disponibles pour les enseignants, les filles, je suis comme tout autre vous aimez aujourd’hui, il est le résultat de l’enseignant, elle nous donne

[VIE] Ngày 20/11 em xin được dành những lời chúc ý nghĩa nhất, những bó hoa tươi thắm nhất của mình, và tất cả những lời chúc đó, đều là dành cho các thầy, các cô , em cũng như bao bạn khác được như ngày hôm nay đó là kết quả của các thầy các cô mang lại cho chúng em.

#4.

[FRENCH] Consacrer la profonde affection et de respect pour les enseignants la plupart de la journée 20/11. Je voudrais également d’envoyer des salutations aux enseignants de la Journée des enseignants VN. Les bons enseignants toujours en bonne santé, succès, heureux et travaillent bien.

[VIE] Dành tặng những tình cảm sâu sắc và tôn kính nhất đến các thầy cô giáo trong ngày 20/11. Em cũng xin gửi lời chúc mừng đến các thầy cô giáo nhân ngày nhà giáo VN. Chúc các thầy cô luôn mạnh khỏe, thành đạt, hạnh phúc và công tác tốt.

nhung-loi-chuc-2011-bang-tieng-nhat-phap-trung-hay-nhat-hinh-anh-3

Những lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung hay nhất

#1.

老师,如果您是天上美丽的太阳,我们就是地下可爱的小草,是您给予我们新的生命。您日夜不停的帮助我们,照料我们,您辛苦了!

[CHINA] Lǎoshī, rúguǒ nín shì tiānshàng měilì de tàiyáng, wǒmen jiùshì dìxià kě’ài de xiǎo cǎo, shì nín jǐyǔ wǒmen xīn de shēngmìng. Nín rìyè bù tíng de bāngzhù wǒmen, zhàoliào wǒmen, nín xīnkǔle!

[VIE] Thầy cô thân yêu, nếu thầy cô là vầng dương chiếu rọi trên cao, chúng em sẽ là những ngọn cỏ xanh nơi mặt đất, là những sinh mệnh mới được thầy cô nuôi dưỡng. Thầy cô không quản ngày đêm chăm lo và quan tâm đến chúng em, thầy cô đã phải vất vả nhiều rồi!

#2.

祝老师能每天拥有阳光般的笑容、健康的身体,您是创造奇迹的劳动者,是您哺育了我们,我们深深感谢您!

[CHINA] Zhù lǎoshī néng měitiān yǒngyǒu yángguāng bān de xiàoróng, jiànkāng de shēntǐ, nín shì chuàngzào qíjī de láodòng zhě, shì nín bǔyùle wǒmen, wǒmen shēn shēn gǎnxiè nín!

[VIE] Chúc thầy cô mỗi ngày đều mang trên môi nụ cười tươi như ánh mặt trời, mỗi ngày đều khỏe mạnh; Thầy cô là người sáng tạo nên kỳ tích, là người đã dạy dỗ chúng em nên người, chúng em chân thành cảm ơn thầy cô!

#3.

您是严冬的炭火,是酷暑里的浓荫伞,湍流中的踏脚石,是雾海中的航标灯——老师啊,您言传身教,育人有方,甘为人梯,令人难忘!

[CHINA] Nín shì yándōng de tànhuǒ, shì kùshǔ lǐ de nóng yīn sǎn, tuānliú zhōng de tà jiǎo shí, shì wù hǎizhōng de hángbiāo dēng——lǎoshī a, nín yánchuánshēnjiào, yù rén yǒu fāng, gān wéirén tī, lìng rén nánwàng!

[VIE] Thầy cô là ngọn lửa trong mùa đông giá rét, là chiếc ô che mát khi mùa hè đổ lửa, là tảng đá vững chãi giữa con nước xiết, là ánh hải đăng giữa biển sương mịt mờ. Thầy cô yêu dấu, công ơn dưỡng dục và sự hy sinh thầm lặng của người em sẽ nhớ mãi không quên!

#4.

您不是演员,却吸引着我们饥渴的目光;您不是歌唱家,却让知识的清泉叮咚作响,唱出迷人的歌曲;您不是雕塑家,却塑造着一批批青年人的灵魂…..老师啊,我怎能把你遗忘!

[CHINA] Nín bùshì yǎnyuán, què xīyǐnzhe wǒmen jī kě de mùguāng; nín bùshì gēchàng jiā, què ràng zhīshì de qīngquán dīng dōng zuò xiǎng, chàng chū mírén de gēqǔ; nín bùshì diāosù jiā, què sùzàozhe yī pī pī qīngnián rén de línghún….. Lǎoshī a, wǒ zěn néng bǎ nǐ yíwàng!

[VIE] Thầy không phải minh tinh, nhưng lại thu hút ánh mắt của tất cả chúng em; Thầy không phải danh ca, nhưng lại lời giảng kiến thức như khúc ca say lòng người; Thầy không phải nhà điêu khắc, nhưng lại khắc nên tâm hồn của tuổi trẻ…. Thầy ơi, sao em có thể lãng quên thầy!

#5.

假如我能搏击蓝天,那时您给了我腾飞的翅膀;假如我是击浪的勇士,那是您给了我弄潮的力量,假如我是不灭的火炬,那是您给了我青春的光亮!

[CHINA] Jiǎrú wǒ néng bójí lántiān, nà shí nín gěile wǒ téngfēi de chìbǎng; jiǎrú wǒ shì jī làng de yǒngshì, nà shì nín gěile wǒ nòng cháo de lìliàng, jiǎrú wǒ shì bù miè de huǒjù, nà shì nín gěile wǒ qīngchūn de guāngliàng!

[VIE] Nếu em có thể bay lượn, thầy là người đã cho em đôi cánh để vút bay ; Nếu em có thể vững vàng trước sóng gió, thầy là người đã cho em dũng khí để chống chọi với bão tố; Nếu em là ngọn đuốc rực cháy, thầy là người đã cho em ánh sáng của tuối trẻ để bùng cháy!

#6.

对您的感激千言万语也无法表达,对您的祝福百千万年也不会改变,老师,祝您万事如意!

[CHINA] Duì nín de gǎnjī qiānyán wǎn yǔ yě wúfǎ biǎodá, duì nín de zhùfú bǎi qiān wàn nián yě bù huì gǎibiàn, lǎoshī, zhù nín wànshì rúyì!

[VIE] Lòng biết ơn của em muôn ý ngàn lời không thể nói hết, lời cầu chúc của em mă dài tháng rộng mãi không thay đổi, thầy ơi, chúc thầy vạn sự như ý!

nhung-loi-chuc-2011-bang-tieng-nhat-phap-trung-hay-nhat-hinh-anh-4

#7.

桃李满天下,恩情似海深,祝老师身体健康!

[CHINA] Táolǐ mǎn tiānxià, ēnqíng sì hǎi shēn, zhù lǎoshī shēntǐ jiànkāng!

[VIE] Hoa thơm khắp thiên hạ, ân tình sâu tựa biển, xin chúc thầy cô dồi dào sức khỏe !

#8.

一个节日,虽然不在春天,却春意盎然。老师,您的节日最美,这一天,满园的百花都为您盛开!

[CHINA] Yīgè jiérì, suīrán bùzài chūntiān, què chūnyì àngrán. Lǎoshī, nín de jiérì zuìměi, zhè yītiān, mǎn yuán de bǎihuā dū wèi nín shèngkāi!

[VIE] Một ngày lễ, tuy chẳng phải ngày xuân nhưng trần đầy ý xuân. Thầy ơi, ngày của Thầy là ngày đẹp nhất, ngày hôm nay trăm hoa trong vườn đua nở chỉ vì người!

#9.

高山不移,碧水常流,我师恩泽,在心永留!

[CHINA] Gāoshān bù yí, bìshuǐ cháng liú, wǒ shī ēnzé, zàixīn yǒngliú!

[VIE] Núi cao sừng sững, nước biếc chảy hoài, công ơn cô thầy, khắc ghi mãi mãi!

#10.

老师,你辛苦了,每次第一批到校的是你们,而最后一批回家的又是你们,“一日为师,终身为父”祝你们在教育事业上再创辉煌!

[CHINA] Lǎoshī, nǐ xīnkǔle, měi cì dì yī pī dào xiào de shì nǐmen, ér zuìhòu yī pī huí jiā de yòu shì nǐmen,“yī rì wéi shī, zhōngshēn wèi fù” zhù nǐmen zài jiàoyù shìyè shàng zài chuàng huīhuáng!

[VIE] Thầy cô đã phải vất vả nhiều, mỗi ngày người đầu tiên đến trường là thầy cô, người cuối cùng trở về cũng là thầy cô. “Một ngày là thầy, cả đời là thầy”, chúc sự nghiệp trồng người của các thầy cô càng thêm rực rỡ huy hoàng

#11.

老师,您就像是蜡烛,点燃自己,照亮别人,也像吐尽青丝的春蚕,为了让年轻一代得到攀登科学顶峰的“金钥匙”,您煞白了头发,费尽了心血。在教师节之际祝您身体健康、万事如意!

[CHINA] Lǎoshī, nín jiù xiàng shì làzhú, diǎnrán zìjǐ, zhào liàng biérén, yě xiàng tǔ jǐn qīngsī de chūncán, wèile ràng niánqīng yīdài dédào pāndēng kēxué dǐngfēng de “jīn yàoshi”, nín shàbáile tóufǎ, fèi jìn le xīnxuè. Zài jiàoshī jié zhī jì zhù nín shēntǐ jiànkāng, wànshì rúyì!

[VIE] Thầy cô tựa như ngọn nến kia, đốt cháy chính mình để soi sáng cho người khác, tựa như con tằm nhả đến sợi tơ cuối cùng, vì nuôi nấng một thế hệ khôn lớn thành người, thầy cô đã bạc trắng mái đầu, trút hết tâm huyết. Nhân ngày Nhà giáo em xin chúc thầy cô mạnh khỏe, vạn sự như ý!

#12.

祝各位老师身体健康、万事如意、工作顺利、开开心心过每一分钟,高高兴兴过每一天!

[CHINA] Zhù gèwèi lǎoshī shēntǐ jiànkāng, wànshì rúyì, gōngzuò shùnlì, kāi kāixīn xīnguò měi yī fēnzhōng, gāo gāo xìng xìng guò měi yītiān!

[VIE] Chúc các thầy cô dồi dào sức khỏe, vận sự như ý, công việc thuận lợi, mỗi giây phút đều vui vẻ, ngày ngày đều rạng rỡ!

#13.

教诲如春风,师恩似海深,桃李满天下,春晖遍四方!

[CHINA] Jiàohuì rú chūnfēng, shī ēn sì hǎi shēn, táolǐ mǎn tiānxià, chūnhuī biàn sìfāng!

[VIE] Tình cô tựa gió xuân, nghĩa thầy như biển cả, hoa thơm khắp đất trời, ánh xuân tắm muôn phương!

#14.

祝老师桃李满天下,心好,一切都好。

[CHINA] /Zhù lǎoshī táolǐ mǎn tiānxià, xīn hǎo, yīqiè dōu hǎo./

[VIE] Chúc thầy cô có ngày càng nhiều học trò mới, tâm tình luôn vui vẻ, vận sự đều tốt đẹp

Mỗi lời chúc 20/11 được biến hóa theo nhiều ngôn ngữ khác nhau hẳn sẽ làm bạn thú vị. Hãy dành những lời chúc 20/11 đầy ý nghĩa nhất đến thầy cô giáo mà bạn kính trọng trong ngày đặc biệt này nhé! Hy vọng lời chúc mà chúng tôi cung cấp sẽ hữu ích cho bạn.